Cách tính m³ gỗ nguyên liệu: công thức và ví dụ cho gỗ xẻ, gỗ tròn

Gỗ Cao Su Thân Xẻ Thanh

Cách tính m³ gỗ nguyên liệu: với gỗ xẻ, thể tích (m³) = dài × rộng × dày (đổi hết sang mét); với gỗ tròn, thể tích ≈ 3,1416 × (đường kính/2)² × chiều dài. Khối lượng một kiện gỗ bằng thể tích một thanh nhân với số thanh trong kiện.

Nắm chắc cách tính giúp xưởng sản xuất kiểm tra đơn hàng, so sánh báo giá và dự trù nguyên liệu chính xác hơn. Dưới đây là công thức và ví dụ cụ thể.

1. Công thức tính m³ gỗ xẻ (gỗ thanh, gỗ ván)

V (m³) = Dài (m) × Rộng (m) × Dày (m)

Lưu ý đổi đơn vị trước khi nhân: 1 cm = 0,01 m; 1 mm = 0,001 m.

Ví dụ 1: thanh gỗ cao su xẻ

Thanh dài 1,2 m, rộng 10 cm, dày 5 cm:

V = 1,2 × 0,10 × 0,05 = 0,006 m³

Số thanh trong 1 m³ = 1 ÷ 0,006 ≈ 166–167 thanh.

Ví dụ 2: tấm ván

Ván dày 2,5 cm, rộng 20 cm, dài 3 m:

V = 3 × 0,20 × 0,025 = 0,015 m³

2. Cách tính m³ một kiện gỗ

V kiện = V một thanh × số thanh (khi các thanh cùng quy cách).

Ví dụ kiện 200 thanh, mỗi thanh 1 m × 8 cm × 4 cm: V một thanh = 1 × 0,08 × 0,04 = 0,0032 m³ → V kiện = 0,0032 × 200 = 0,64 m³.

Nếu kiện có nhiều quy cách khác nhau, tính riêng từng nhóm quy cách rồi cộng lại. Không nên tính theo kích thước bao ngoài của kiện vì khe hở giữa các thanh sẽ làm kết quả lớn hơn thực tế.

3. Công thức tính m³ gỗ tròn

V (m³) ≈ 3,1416 × (D/2)² × L, trong đó D là đường kính (m), L là chiều dài (m).

Ví dụ khúc gỗ đường kính 30 cm, dài 2 m: V = 3,1416 × 0,15² × 2 ≈ 0,141 m³.

Ví dụ khúc gỗ đường kính 50 cm, dài 3 m: V = 3,1416 × 0,25² × 3 ≈ 0,589 m³.

Vì thân cây thon dần về ngọn, trên thực tế người ta thường đo đường kính ở giữa khúc gỗ hoặc lấy trung bình đường kính hai đầu để kết quả sát hơn. Hai bên mua bán nên thống nhất trước vị trí đo.

4. Bảng quy đổi nhanh

Quy cách thanh (dài × rộng × dày) Thể tích 1 thanh Số thanh / 1 m³
1,2 m × 10 cm × 5 cm 0,006 m³ ≈ 167
1 m × 8 cm × 4 cm 0,0032 m³ ≈ 313
3 m × 20 cm × 2,5 cm 0,015 m³ ≈ 67

5. Những lưu ý khi tính khối lượng gỗ nguyên liệu

  • Thống nhất đo kích thước trước hay sau sấy, vì gỗ co ngót khi độ ẩm giảm.
  • Thống nhất dung sai kích thước cho phép với nhà cung cấp.
  • Ghi rõ quy cách và số thanh mỗi kiện trên phiếu giao hàng để dễ đối chiếu.

Cần báo giá gỗ nguyên liệu theo m³?

Gỗ Thảo Nguyên cung cấp gỗ nguyên liệu – chủ yếu là phôi gỗ cao su và phôi gỗ tràm – với sản lượng khoảng 3.000 m³/tháng, giao tận nơi bằng xe tải trọng tải lớn. Gửi quy cách và số lượng qua Hotline/Zalo 0833 718 863 để nhận báo giá.

Câu hỏi thường gặp

Công thức tính m³ gỗ xẻ là gì?

Thể tích gỗ xẻ (m³) = Dài (m) × Rộng (m) × Dày (m). Ví dụ thanh gỗ dài 1,2 m, rộng 10 cm, dày 5 cm có thể tích 1,2 × 0,1 × 0,05 = 0,006 m³.

1 m³ gỗ được bao nhiêu thanh?

Lấy 1 chia cho thể tích một thanh. Với thanh 1,2 m × 10 cm × 5 cm (0,006 m³), 1 m³ tương đương khoảng 166–167 thanh.

Cách tính m³ gỗ tròn như thế nào?

Thể tích gỗ tròn (m³) ≈ 3,1416 × (đường kính/2)² × chiều dài, với đường kính và chiều dài tính bằng mét. Khúc gỗ đường kính 30 cm, dài 2 m có thể tích khoảng 0,141 m³.

Tính m³ một kiện gỗ xẻ ra sao?

Tính thể tích một thanh rồi nhân với số thanh trong kiện. Kiện 200 thanh, mỗi thanh 1 m × 8 cm × 4 cm (0,0032 m³) có tổng thể tích 0,64 m³.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *